CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Lĩnh vực Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định bản vẽ thi công, dự toán
107/QĐ-UBND-HC
Cấp tỉnh
Cán bộ
Sở Xây Dựng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị thẩm định nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan, đơn vị, tổ chức đề nghị thẩm định nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp, địa chỉ số 27 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đổng Tháp.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ, lập biên nhận hồ sơ, có chữ ký của người giao, người nhận và thời gian giải quyết.

Đến thời hạn giải quyết, cơ quan, đơn vị, tổ chức đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp.

30 ngày
0  (Tùy từng trường hợp của từng cơ quan)
Theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.  (Tùy từng trường hợp của từng cơ quan)

Tờ trình thẩm định thẩm định TK bản vẽ thi công và dự toán (theo mẫu số 03).  

Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về hồ sơ trình thẩm định (theo mẫu số 04).

Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng

Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật) hoặc giấy phép quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền (UBND tỉnh, UBND huyện) tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt.

Văn bản thỏa thuận về đấu nối, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC (đối với dự án, công trình thuộc danh mục nêu tại Phụ lục II) kèm theo văn bản thẩm duyệt PCCC (nếu có).

Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án thuộc danh mục nêu tại Phụ lục III).

Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc (đối với dự án, công trình có tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc nêu tại Điều 15, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Nhiệm vụ thiết kế (được chủ đầu tư phê duyệt).

Thuyết minh tính toán (kèm file tính toán).

Dự toán xây dựng (kèm file dự toán).

Biên bản xác định cự ly vận chuyển, trung chuyển, bốc dỡ đối với vật liêu

xây dựng, cát san lấp (nếu có).

Bản vẽ thiết kế kèm bảng thống kê danh mục bản vẽ (đã được đóng dấu phòng cháy và chữa cháy trường hợp nếu có).

Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp II.

Khảo sát địa hình (đối với công trình có san lấp mặt bằng hoặc theo tuyến).

Nhiệm vụ khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Phương án khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Báo cáo kết quả khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Bản vẽ khảo sát.

Biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát (theo mẫu số 05).

Khảo sát địa chất.

Nhiệm vụ khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Phương án khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Báo cáo kết quả khảo sát (được chủ đầu tư phê duyệt).

Biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát (theo mẫu số 05).

Hồ sơ khảo sát, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình (đối với dự án cải tạo, sửa chữa).

Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Nhà thầu khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất).  

Chủ nhiệm khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất).

Chủ nhiệm thiết kế (trường hợp có chủ nhiệm thiết kế).

Chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, giao thông).

Chứng chỉ Kỹ sư định giá (dự toán).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

01 bộ

Các công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 12, Thông tư số 18/2016/TT-BXD, có tổng mức đầu tư < 15 tỷ đồng xây dựng trên địa bàn hành chính tỉnh.

 


 

 

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.

Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Nghị định số 46/2015/NÐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định số 136/2015/NÐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về quy định phân cấp công trình xây dựng & hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

 


 

 

+ Tờ trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (mẫu số 03).

+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về hồ sơ trình thẩm định (mẫu số 04).

+ Biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát (mẫu số 05).

Văn bản Thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
Còn hiệu lực
// ]]>